Hiệu ứng lây lan (Contagion) definition

Hiệu ứng lây lan là sự lan truyền của căng thẳng tài chính từ thị trường, quốc gia, lĩnh vực hoặc nhóm tài sản này sang thị trường, quốc gia, lĩnh vực hoặc nhóm tài sản khác. Nó có thể biến một vấn đề ở một nơi thành một sự kiện tài chính trên diện rộng.

Hiệu ứng lây lan truyền đi thông qua các mối liên kết tài chính trực tiếp hoặc thông qua hành vi của nhà đầu tư. Ngân hàng, quỹ, doanh nghiệp và chính phủ có thể cùng nắm giữ mức độ tiếp xúc với các tài sản hoặc đối tác giống nhau, và nhà đầu tư có thể bán tháo trên diện rộng khi niềm tin suy giảm, khiến căng thẳng lan tới giá cả, lợi suất, tỷ giá hối đoái, chênh lệch tín dụng và thanh khoản vượt xa nguồn gốc ban đầu của nó.

Hiệu ứng lây lan không giống với rủi ro hệ thống. Rủi ro hệ thống là nguy cơ toàn bộ hệ thống tài chính có thể bị tê liệt hoặc sụp đổ; còn hiệu ứng lây lan là kênh mà qua đó một cú sốc ở một bộ phận lan sang phần còn lại. Một cú sốc mang tính đặc thù chỉ nằm trong chính thị trường của nó là trường hợp ngược lại, khi không có hiệu ứng lây lan xảy ra.

Hiệu ứng lây lan (Contagion) Example

Một cuộc khủng hoảng tiền tệ bắt đầu ở một thị trường mới nổi sau khi quốc gia đó phá giá đồng tiền của mình. Sau đó, nhà đầu tư cắt giảm mức độ tiếp xúc với các đồng tiền của những thị trường mới nổi khác vì họ lo ngại rủi ro tương tự sẽ xuất hiện ở nơi khác.

Một số đồng tiền không liên quan suy yếu, lợi suất trái phiếu tăng và thị trường chứng khoán giảm trên toàn khu vực. Đây là hiệu ứng lây lan tài chính, vì căng thẳng từ một quốc gia đã lan sang các thị trường khác thông qua việc nhà đầu tư giảm rủi ro và dòng vốn rút ra.