EURGBP definition

EUR/GBP là tỷ giá hối đoái giữa euro và bảng Anh, cho biết một euro mua được bao nhiêu bảng. Đây là một cặp chéo chính, không bao gồm đô la Mỹ, và chiếm khoảng 1.8% trong tổng số khoảng 9.6 nghìn tỷ USD được giao dịch trên thị trường forex toàn cầu mỗi ngày (Khảo sát ba năm một lần của BIS, 2025). Thanh khoản vững chắc, dù chênh lệch giá nhỉnh hơn một chút so với các cặp chính với đô la.

Euro là đồng tiền cơ sở và bảng Anh là đồng tiền định giá, nên báo giá 0.8500 có nghĩa là một euro trị giá 0.8500 bảng. Giá tăng nghĩa là euro đang mạnh lên so với bảng, còn giá giảm thì ngược lại. Bạn giao dịch EUR/GBP dưới dạng CFD forex, tức là đặt vị thế theo giá thay vì mua euro trực tiếp: vào lệnh mua nếu bạn kỳ vọng euro tăng, bán nếu bạn kỳ vọng euro giảm. Pip nằm ở chữ số thập phân thứ tư, và lãi hoặc lỗ của bạn là số pip lãi hoặc lỗ nhân với quy mô vị thế, được thanh toán bằng bảng Anh.

Là một cặp chéo, EUR/GBP thực chất là đặt cược vào Ngân hàng Trung ương châu Âu so với Ngân hàng Anh, và vào việc nền kinh tế khu vực đồng euro và Vương quốc Anh đang vận hành tương đối ra sao. Khi ECB thắt chặt nhanh hơn BoE, euro có xu hướng tăng; khi dữ liệu của Anh vượt trội hơn khối này, bảng Anh sẽ mạnh hơn. Vì không có đô la trong báo giá, cặp này ít bị ảnh hưởng bởi tin tức từ Mỹ hơn và chịu tác động nhiều hơn từ lộ trình phân kỳ của hai ngân hàng trung ương, đó là lý do nó thường hình thành xu hướng trong các biên độ hẹp và ổn định hơn so với các cặp có đô la.

EURGBP Example

Giả sử EUR/GBP đang giao dịch ở mức 0.8500 và bạn kỳ vọng euro sẽ tăng so với bảng, nên bạn mua một lot tiêu chuẩn (100,000 euro). Mỗi pip trị giá 10 bảng. Mức tăng 50 pip lên 0.8550 sẽ mang lại:

50 √ó ¬£10 = ¬£500 (khoảng $635)

Mức giảm 50 pip xuống 0.8450 sẽ khiến bạn lỗ ¬£500. Bạn giao dịch bằng đòn bẩy, nên ở tỷ lệ 30:1 mức ký quỹ của bạn vào khoảng 3% giá trị vị thế, điều này khuếch đại cả lãi lẫn lỗ.