Vốn hóa thị trường (Market capitalisation) definition

Vốn hóa thị trường là tổng giá trị thị trường của cổ phiếu một công ty. Nó bằng giá cổ phiếu hiện tại nhân với số lượng cổ phiếu đang lưu hành, và cho thấy thị trường định giá toàn bộ công ty ở mức nào.

Chỉ số này phân loại công ty theo quy mô: các nhóm vốn hóa lớn, vốn hóa trung bình và vốn hóa nhỏ gom các cổ phiếu theo giá trị thị trường của chúng, và nhiều chỉ số chứng khoán phân bổ trọng số thành viên dựa trên chỉ số này. Vì giá cổ phiếu biến động liên tục, vốn hóa thị trường cũng thay đổi trong suốt ngày giao dịch, trong khi một đợt phát hành cổ phiếu mới hoặc mua lại cổ phiếu sẽ làm thay đổi số lượng cổ phiếu dùng trong phép tính.

Vốn hóa thị trường không giống với giá trị doanh nghiệp. Vốn hóa thị trường chỉ đo phần vốn chủ sở hữu, tức giá trị của cổ phiếu, trong khi giá trị doanh nghiệp cộng thêm nợ của công ty và trừ đi lượng tiền mặt của công ty để ước tính chi phí mua toàn bộ doanh nghiệp. Nó cũng khác với giá cổ phiếu: giá cổ phiếu định giá một cổ phiếu, còn vốn hóa thị trường định giá cả công ty, vì vậy chỉ riêng giá cổ phiếu cao không khiến một công ty trở nên lớn.

Vốn hóa thị trường (Market capitalisation) Example

Bạn xem một công ty có cổ phiếu giao dịch ở mức 60 USD và có 50 triệu cổ phiếu đang lưu hành. Bạn tính vốn hóa thị trường của công ty đó:

vốn hóa thị trường = giá cổ phiếu √ó số cổ phiếu đang lưu hành

60 USD √ó 50 triệu = 3 tỷ USD

Công ty có giá trị 3 tỷ USD. Một đối thủ giao dịch ở mức 120 USD mỗi cổ phiếu nhưng chỉ có 10 triệu cổ phiếu thì có giá trị 1,2 tỷ USD, vì vậy đó là công ty nhỏ hơn dù giá cổ phiếu cao hơn.