Tỷ suất sinh lời là phần trăm lãi hoặc lỗ của một khoản đầu tư trong một khoảng thời gian nhất định, được đo so với số tiền đã bỏ ra ban đầu. Nó thể hiện hiệu suất dưới dạng tỷ lệ phần trăm thay vì một số tiền mặt.
Tỷ suất sinh lời lấy giá trị cuối cùng trừ đi giá trị ban đầu, rồi chia kết quả cho giá trị ban đầu. Nó áp dụng cho cổ phiếu, trái phiếu, quỹ, bất động sản và các dự án kinh doanh. Con số dương nghĩa là khoản đầu tư tăng giá trị; con số âm nghĩa là nó mất giá trị.
Tỷ suất sinh lời thông thường bao gồm một giai đoạn được nêu rõ, bất kể giai đoạn đó dài bao lâu. Tỷ suất sinh lời thường niên hóa quy đổi con số này về cơ sở hằng năm, để kết quả ba tháng và kết quả năm năm có thể được so sánh trên cùng một nền tảng. Tỷ suất sinh lời cũng khác với lợi nhuận tuyệt đối, vốn là khoản lãi tiền mặt thuần thay vì tỷ lệ phần trăm.
Bạn mua cổ phiếu với giá USD 5,000. Sau đó giá trị của chúng tăng lên USD 5,750. Bạn tính tỷ suất sinh lời:
tỷ suất sinh lời = (giá trị cuối cùng - giá trị ban đầu) √∑ giá trị ban đầu √ó 100
(USD 5,750 - USD 5,000) √∑ USD 5,000 √ó 100 = 15%
Bạn có tỷ suất sinh lời 15%, trước thuế, phí hoặc các chi phí khác.