Chỉ số trọng số theo vốn hóa thị trường (Market-cap-weighted index) definition

Chỉ số trọng số theo vốn hóa thị trường là một chỉ số cổ phiếu trong đó trọng số của mỗi công ty được xác định theo giá trị thị trường, hay vốn hóa thị trường, được tính bằng giá cổ phiếu nhân với số cổ phiếu đang lưu hành. S&P 500 và NASDAQ-100 là những ví dụ tiêu biểu.

Trọng số của mỗi thành phần bằng vốn hóa thị trường của công ty đó chia cho tổng vốn hóa thị trường của tất cả các thành viên, vì vậy các công ty lớn nhất có tác động lớn nhất đến mức chỉ số. Nhiều chỉ số như vậy sử dụng phương pháp tính theo free-float, chỉ tính các cổ phiếu sẵn có để giao dịch thay vì những cổ phiếu bị nắm giữ chặt bởi người nội bộ hoặc chính phủ.

Một chỉ số cùng họ với nó là chỉ số trọng số theo giá, trong đó mức độ ảnh hưởng được xếp theo giá cổ phiếu thay vì giá trị công ty. Theo phương pháp trọng số theo vốn hóa thị trường, chỉ riêng giá cổ phiếu cao không có nhiều ý nghĩa: điều quan trọng là quy mô tổng thể của công ty, vì vậy một công ty lớn với giá cổ phiếu thấp vẫn có thể chi phối chỉ số.

Chỉ số trọng số theo vốn hóa thị trường (Market-cap-weighted index) Example

Giả sử một chỉ số trọng số theo vốn hóa thị trường gồm hai công ty có giá trị 900 tỷ và 100 tỷ, tổng cộng là 1 nghìn tỷ, tương ứng với trọng số 90% và 10%.

Công ty lớn hơn tăng 10%, trong khi công ty nhỏ hơn không đổi. Chỉ số tăng khoảng 9%, vì trọng số của công ty lớn hơn chi phối phần lớn biến động.